THÔNG BÁO QUAN TRỌNG VỀ DỊCH VỤ LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

Dịch vụ Luật sư tư vấn miễn phí từ văn phòng luật sư này (bằng thư điện tử, điện thoại, hoặc cách khác) không có nghĩa là văn phòng luật sư NgọnLửaViệt đang thực hiện vai trò Luật sư của bạn hoặc đại diện cho bạn trong bất kỳ trường hợp hoặc vụ việc nào và bị ràng buộc bởi bất kỳ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm cho bất kỳ hoặc toàn bộ câu trả lời của mình. Theo đó, không nên hiểu nhầm rằng, vấn đề của bạn đã hoặc đang được văn phòng luật sư NgọnLửaViệt giải quyết, trừ phi, văn phòng chúng tôi, tùy theo sự suy xét của chính mình, đồng ý đại diện cho bạn sau khi thỏa thuận và ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa bạn và văn phòng luật sư NgọnLửaViệt.         

Dân sự

Ông bà nội tôi mất có để lại một căn nhà, vì không lập di chúc nên tất cả bốn người con là các cô, chú và bố tôi được hưởng thừa kế. Nay, ba trong bốn người thừa kế đều thống nhất hợp thức hóa chủ quyền nhà và sau đó sẽ bán. Nhưng chỉ có người chú đang ở Canada không đồng ý. Xin hỏi: ba người đã đồng ý phải làm sao để giải quyết việc thừa kế này? (Một bạn ở Bắc Ninh)
 

Vì không có di chúc, căn nhà nói trên được chia đều cho bốn người con mỗi người 1/4 giá trị căn nhà, theo qui định về thừa kế của pháp luật hiện hành. Nếu những người thừa kế không thống nhất với nhau về việc chia di sản thừa kế thì có quyền kiện ra tòa án nơi có bất động sản thừa kế để yêu cầu chia di sản. Những người thừa kế có thể yêu cầu chia đều bằng hiện vật, tức mỗi người sẽ được một phần căn nhà ở các vị trí xác định; nếu không thể chia đều được thì có thể thỏa thuận một người sẽ nhận căn nhà và thanh toán phần tiền thừa kế tương ứng cho những người còn lại; trường hợp không thỏa thuận được thì căn nhà sẽ phải được bán để chia.Lưu ý rằng người chú ở Canada, tức Việt kiều, hiện nay theo qui định pháp luật chưa được phép đứng tên sở hữu nhà ở Việt Nam ngoại trừ một vài trường hợp về Việt Nam sinh sống đầu tư theo qui định, cho nên sẽ không được phép nhận căn nhà mà chỉ được nhận phần giá trị thừa kế được hưởng. Việc người chú không muốn bán nhà bởi các lý do như giữ để làm nhà thờ cúng, để kỷ niệm...cũng không thể được chấp nhận vì người chú này chỉ có quyền trong 1/4 căn nhà. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể từ ngày người để lại di sản chết.

Xem tiếp    

Hôn nhân - Gia đình

Hai đứa em đã yêu nhau hơn 3 năm và định đầu năm nay cưới nhau. Nhưng bà nội của bạn gái em và bà ngoại của em là hai chị em ruột. Theo luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam thì em và bạn gái của em có lấy nhau được nhau không?Em đã nhờ tư vấn nhiều nơi, có chỗ nói hai đứa em là ở thế hệ thứ 4, có chỗ nói là ở đời thứ 3. Em muốn biết thật sự chúng em có thể lấy nhau đúng theo pháp luật không? Em mong được nhận thông tin phản hồi sớm. Cám ơn! (Một bạn ở Đông Anh, Hà Nội)

Khoản 3, Điều 10, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, quy định cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Khoản 12, 13 Điều 8 quy định: Những người cùng dòng máu về trực hệ là cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với cháu nội và cháu ngoại; Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác, con cô con cậu, con dì là đời thứ ba;

Như vậy, với trường hợp của bạn, hai người có thể yên tâm kết hôn với nhau mà không ngại vi phạm pháp luật vì các bạn đã thuộc đời thứ 4. ( Cha mẹ của bà ngoại bạn là đời thứ nhất, bà ngoại bạn và bà nội bạn gái bạn là đời thứ hai, mẹ bạn và cha của bạn gái bạn là đời thứ 3).

Xem tiếp    

Hình sự

Tôi có nợ của bà A. 200 triệu đồng (cả vốn và lãi). Vì làm ăn không được thành công như mong muốn nên bảy tháng nay tôi không thể tiếp tục trả nợ cho bà A.. Vừa rồi bà A. đến nhà tôi tuyên bố nếu một tháng nữa tôi không trả toàn bộ số tiền đang nợ thì bà sẽ bắt giữ con tôi (cháu 10 tuổi, đang đi học) để làm con tin cho đến khi nào tôi trả hết nợ. Xin hỏi nếu bà A. bắt giữ con tôi thì có vi phạm pháp luật không? (Một bạn từ Vĩnh Phúc)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quyền hiến định của công dân. Để bảo đảm quyền này, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 qui định rất rõ chỉ những cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được thực hiện việc bắt, giữ hoặc giam người theo những trình tự và thủ tục luật định. Về nguyên tắc, công dân không được quyền bắt giữ người khác với bất kỳ lý do nào, trừ trường hợp phạm tội quả tang. (Bắt người phạm tội quả tang là trường hợp bắt giữ người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm liền bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất - điều 82 Bộ luật tố tụng hình sự).

Trong trường hợp của bà, nếu bà A. thực hiện hành vi bắt người như một cách thức để buộc bà trả nợ là hành vi trái pháp luật, phạm vào tội “bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật” (điều 123 Bộ luật hình sự). Tùy theo tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi, bà A. có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 10 năm.

Xem tiếp    

Lao động - Tranh chấp lao động - Đình công

Tôi vào làm việc cho một công ty cổ phần từ 1-8-2005 đến 13-5-2007 thì bị công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) không lý do. Công ty có hứa trả trợ cấp thôi việc nhưng cứ hẹn lần lữa và cuối cùng thì nói không thanh toán. Xin hỏi công ty có vi phạm pháp luật không? Tôi phải làm sao? (một bạn ở Hà Nội)

Công ty anh chỉ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp: (a) người lao động (NLĐ) thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ; (b) NLĐ bị kỷ luật sa thải; (c) NLĐ ốm đau đã điều trị 12 tháng liền (đối với HĐLĐ không thời hạn) hoặc đã điều trị sáu tháng liền (HĐLĐ có thời hạn); (d) trường hợp bất khả kháng; (e) công ty chấm dứt hoạt động. Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, ngoại trừ điểm (b), công ty phải báo cho NLĐ biết trước ít nhất 45 ngày (HĐLĐ không thời hạn) hoặc 30 ngày (HĐLĐ có thời hạn). Như vậy, nếu công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ với anh mà không có lý do cũng như không trả trợ cấp thôi việc là đã vi phạm pháp luật lao động.

Anh có thể kiện công ty ra tòa án nơi đặt trụ sở công ty về việc bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Trường hợp tòa án tuyên công ty đã chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì công ty phải nhận NLĐ trở lại làm việc, và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấp trong những ngày không được làm việc, cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp. Nếu NLĐ không muốn trở lại làm việc, ngoài tiền bồi thường trên còn được trợ cấp thôi việc. Nếu công ty không muốn nhận NLĐ trở lại làm việc, hai bên thỏa thuận bồi thường thêm để chấm dứt HĐLĐ.

Xem tiếp    

Doanh nghiệp - Đầu tư

Tôi là một doanh nhân Hàn Quốc, đang có nhu cầu đầu tư một dự án sản xuất linh kiện điện tử vào tỉnh Bắc Ninh với số vốn ước khoảng 12 triệu USD. Vậy tôi muốn hỏi tôi phải làm thủ tục đầu tư ở đâu để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư?

 

Theo quy định tại (i) Điều 46 luật Đầu tư năm 2005; và (ii) Điều 44 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP  ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì

1.     Với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam;

2.     Lĩnh vực đầu tư không có điều kiện; 

Nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Với trường hợp Ông hỏi thì Ông sẽ làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

 

 

 

Chúng tôi là một doanh nghiệp vốn đầu tư 100% của Nhật Bản, xin hỏi văn phòng luật sư NgọnLửaViệt các quy định và thủ tục đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

 

Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ có quy định việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.

Nhằm triển khai thực hiện Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong việc đăng ký lại cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đã thành lập trước ngày 01/07/2006 (ngày Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành), các doanh nghiệp FDI nên xem xét quyết định có đăng ký lại hay không.

Theo Nghị định 101, “Đăng ký lại” là việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới mà vẫn giữ nguyên loại hình doanh nghiệp theo Giấy phép đầu tư đã được cấp; “Chuyển đổi doanh nghiệp” là việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới.  “ Đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư” là việc các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đăng ký đổi Giấy phép đầu tư thành Giấy chứng nhận đầu tư.

Theo Luật Doanh Nghiệp thì việc đăng ký lại là quyền của nhà đầu tư, nhà đầu tư có thể đăng ký lại hoặc không đăng ký lại. Trong trường hợp không đăng ký lại thì doanh nghiệp chỉ được quyền hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề và thời hạn được ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ (điểm b, khỏan 2 Điều 170 Luật Doanh nghiệp)

Đăng ký lại

Các hình thức đăng ký lại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu trở lên đăng ký lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư đăng ký lại thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ đăng ký lại thành công ty cổ phần.
Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệp gồm:

1. Văn bản đề nghị đăng ký lại doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.
2. Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh.
Trường hợp khi đăng ký lại, doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư, thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.

Trình tự, thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp đề nghị đăng ký lại nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ đăng ký lại.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu từ chối hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì thông báo rõ lý do với doanh nghiệp bằng văn bản.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đăng ký lại

1. Doanh nghiệp đăng ký lại kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp trước khi đăng ký lại.
2. Doanh nghiệp đăng ký lại có các quyền sau đây:
a) Được hoạt động theo nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư;
b) Được giữ lại tên của doanh nghiệp, con dấu, tài khoản, mã số thuế đã đăng ký;
c) Có các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
3. Doanh nghiệp đăng ký lại có nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.

Chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp:

1. Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu trở lên chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một  thành viên.
2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại.

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp gồm:

1 - Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký
2 - Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi phù hợp với hình thức doanh nghiệp dự kiến đăng ký, có chữ ký trên từng trang và chữ ký ở  trang cuối của bản điều lệ
3 - Bản sao Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh (do người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký "sao y bản chính" và đóng dấu).
4 - Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài. Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu về: tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi.
Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;
5 - Trường hợp chuyển đổi có bổ sung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm:
a) Đối với thành viên mới là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên mới là pháp nhân: bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên mới là pháp nhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phải có chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
6 - Trường hợp khi chuyển đổi doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư thì trong hồ sơ chuyển đổi còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.

Đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hồ sơ đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư gồm:

1 - Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đầu tư do các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký.
2 - Bản sao Giấy phép đầu tư và các Giấy phép điều chỉnh (do người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký "sao y bản chính" và đóng dấu).
3 -Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm các tài liệu mà pháp luật về đầu tư quy định tương ứng với yêu cầu điều chỉnh.
4 - Báo cáo tình hình hoạt động của dự án (báo cáo tài chính kiểm toán năm hoặc báo cáo theo mẫu tại Thông tư liên bộ số 01/LB ngày 31/3/1997)

NgọnLửaViệt sẽ thực hiện các dịch vụ lập hồ sơ và hướng dẫn đăng ký lại cho các Doanh nghiệp. Khi có nhu cầu, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi .

 

Xem tiếp    

© 2006 Văn phòng luật sư Ngọn Lửa Việt

Số 16, đường Trung Yên 10, lô 11B, KĐT Trung Yên

Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Tel: 84 (4) 783 1096 - Fax: 84 (4) 783 1097 - Email: hanoi@nlvlaw.com